THỦY ĐẬU ĐỊA CHỈ TIN CẬY ĐỂ ĐIỀU TRỊ BỆNH

0
221
THỦY ĐẬU ĐỊA CHỈ TIN CẬY ĐỂ ĐIỀU TRỊ BỆNH
5 (1) vote

ĐỊA CHỈ TIN CẬY CHỮA BỆNH THỦY ĐẬU.
THỦY ĐẬU:
Bệnh thủy đậu do một loại siêu vi mang tên Varicella Zoster Virus (VZV) gây nên, thủy đậu là một bệnh rất dễ lây truyền: Khi 1 người mang siêu vi thủy đậu nói, hắt hơi nhảy mũi) hoặc ho… thì các siêu vi đó theo nước bọt, nước mũi bắn ra ngoài tan thành bụi. Người khác hít phải bụi đó sẽ lây bệnh ngay. Bệnh xảy ra phần nhiều ở trẻ em, nhưng cũng không ít người lớn mắc bệnh này. Thông thường, từ lúc nhiễm phải siêu vi, đến lúc phát ra bệnh – được gọi là thời gian nung bệnh hoặc ủ bệnh – là khoảng 2-3 tuần.
I. TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH THỦY ĐẬU:
Bệnh thủy đậu sẽ xuất hiện 10 – 14 ngày sau khi tiếp xúc với nguồn bệnh, khởi phát bệnh thường đột ngột với triệu chứng nổi mụn nước, mụn nước nổi ở vùng đầu mặt, chi và thân, mụn nước xuất hiện rất nhanh trong vòng 12 – 24 giờ có thể nổi toàn thân. Mụn nước có kích thước từ l – 3 mm đường kính, chứa dịch trong, tuy nhiên những trường hợp nặng mụn nước sẽ to hơn hay khi nhiễm thêm vi trùng mụn nước sẽ có màu đục do chứa mủ.
Bên cạnh mụn nước trẻ nhỏ thường kèm sốt nhẹ, biếng ăn nhưng ở người lớn hay trẻ lớn thường kèm sốt cao, đau đầu, đau cơ, nôn ói. Bệnh sẽ kéo dài từ 7 – 10 ngày nếu không có biến chứng, các nốt rạ sẽ khô dần, bong vảy, thâm da nơi nổi mụn nước, không để lại sẹo, nhưng nếu bị nhiễm thêm vi trùng mụn nước có thể để lại sẹo.
Ban ngứa có thể là dấu hiệu đầu tiên của cơn bệnh.Sốt nhẹ, nhức đầu và mệt mỏi là điều thông thường.
Người bị nhiễm bệnh có thể bị từ chỉ vài mụn trái rạ cho đến hơn 500 mụn trên thân thể.
II. BỆNH THỦY ĐẬU LÂY LAN NHƯ THẾ NÀO?
Bệnh rất truyền nhiễm và lây lan qua sự đụng chạm đến ban ngứa từ người bị thuỷ đậu hoặc qua những giọt nước nhỏ trong không khí từ miệng hay mũi của một người bị nhiễm (ví dụ, khi một người bị nhiễm trái rạ hắt hơi nhảy mũi hoặc ho).
Bệnh cũng có thể lây lan qua sự tiếp xúc đến quần áo hoặc vải trải giường bị ô nhiễm bởi chất dịch từ ban ngứa hoặc từ miệng hay mũi của người bị bệnh.
Bệnh phát triển trong vòng 10-21 ngày sau khi tiếp xúc với người bị nhiễm bệnh.
Bệnh thuỷ đậu có thể lây từ 1-2 ngày trước khi nổi ban ngứa cho đến khi tất cả những vết phồng đã đóng vảy (thông thường trong vòng 5 ngày từ khi những vết phồng nổi lên).
Những người nào có hệ miễn dịch bị suy yếu mà bị trái rạ thì có thể phải mất một thời gian lâu hơn để những mụn thuỷ đậu của họ đóng vảy.
Khoảng 90% những nguời nào chưa từng bị thuỷ đậu trong gia đình thì sẽ bị nếu tiếp xúc với một nguời thân bị nhiễm bệnh.
III. BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH THỦY ĐẬU:
– Biến chứng bệnh thủy đậu ở người lớn
– Nhiễm trùng tại các nốt đậu, có thể bị tổn thương sâu, lan rộng ra các vị trí khác để lại sẹo lõm, gây mất thẩm mỹ. Nguy hiểm hơn có thể dẫn đến nhiễm trùng máu, viêm mô tế bào.
– Những người có thói quen hút thuốc khi bị thủy đậu còn có nguy cơ bị viêm phổi, viêm mô phổi.
– Viêm não cũng là một biến chứng cực kỳ nguy hiểm của bệnh thủy đậu, mặc dù biến chứng này rất hiếm xảy ra.
– Biến chứng bệnh thủy đậu ở trẻ em
Biến chứng nhẹ thường gặp ở bệnh thủy đậu ở trẻ em là nhiễm trùng da tại các mụn đậu, nặng hơn vi khuẩn xâm nhập từ mụn nước vào máu gây nhiễm trùng huyết.
Bệnh thủy đậu ở trẻ em cũng có thể gặp phải các biến chứng đe dọa tính mạng hay để lại di chứng sau này như ở người lớn là viêm phổi, viêm gan, viêm thận, viêm tiểu não, viêm não.
Sau thủy đậu trẻ trở nên vật vã, co giật, hôn mê. Có trường hợp có thể gây chết người nhanh chóng, có trẻ tuy qua khỏi nhưng vẫn mang di chứng về thần kinh như bị bộng kinh, bị khờ khạo,…
– Biến chứng bệnh thủy đậu khi mang thai
Phụ nữ mang thai bị thủy đậu sẽ rất nguy hiểm, thường bị biến chứng nặng, nhất là viêm phổi.
Nếu thai phụ đang mang bầu ở tháng thứ 3 bị thủy đậu có thể bị sảy thai, trẻ em sinh ra có dị tật bẩm sinh như đầu to, bại não, co gồng chân tay,…
Nếu trong những tháng cuối, sắp sinh hoặc sau sinh trẻ bị lây bệnh mụn nước nhiều, dễ bị biến chứng viêm phổi, viêm đường hô hấp, hoặc viêm não.
IV. ĐIỀU TRỊ THỦY ĐẬU BẰNG ĐÔNG Y:
Trong đông y, thủy đậu thuộc phạm vi các chứng bệnh như thủy hoa, thủy bào, thủy
sang, thủy chẩn… Theo cổ nhân, bệnh phát sinh là do phong nhiệt thời độc từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể qua mũi miệng, kết hợp với thấp trọc tích tụ lâu ngày bên trong gây ảnh hưởng chủ yếu đến hai tạng phế và tỳ, và phế chủ bì mao nên tà khí trước tiên phát tiết ở ngoài da tạo nên các mụn nước trên mặt và toàn thân. Để chữa trị thủy đậu, đông y chủ yếu sử dụng thuốc theo hai hướng: biện chứng luận trị và đơn phương nghiệm phương.
Biện chứng luận trị là biện pháp chọn dùng các vị thuốc và bài thuốc trên cơ sở chứng trạng và thể bệnh cụ thể, có thể là nhiều bài thuốc khác nhau hoặc lấy một bài thuốc làm hạt nhân rồi tiến hành gia giảm tùy theo bệnh trạng. Thông thường, thủy đậu được phân ra làm hai thể bệnh là Phong nhiệt kiêm thấp và Thấp nhiệt uẩn kết.
V. Phương pháp điều trị:
Gồm các thể:
Thuỷ đậu Tỳ hư uẩn nhiệt:
Triệu chứng: Cơ thể, tay chân và niêm mạc miệng có những nốt bỏng nước, nhỏ như hạt đỗ xanh, to như quả Dâu tằm, bên trong có nước trong, nếu vỡ ra thì bề mặt bị lở loét, thấm nước ra nhiều, kèm theo tay chân mỏi mệt, ăn kém hoặc bụng trướng, tiêu lỏng, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng bệu, mạch Trầm Nhu hoặc Hoạt Tế.
Điều trị: Thanh nhiệt hóa thấp, lương huyết giải độc.
Phương thuốc: Dùng bài Thanh Tỳ Trừ Thấp Ẩm gia giảm:
Sinh địa 15 Xích phục linh 15 Liên kiều 15
Nhân trần 15 Xương truật 10 Bạch truật 10 Mạch môn 10
Trạch tả 10 Chỉ sác 10 Chi tử 6 Hoàng cầm 6
Xích tiể đậu 30 Bạch hoa xà 30
2. Thuỷ đậu Thấp nhiệt:
Triệu chứng: Trên mặt, ngực, lưng đều thấy các mụn nước lớn mọc thành từng đám, trên bề mặt mụn có nước đục như dầu, thành vẩy, rồi vỡ ra, giống như da cóc, kèm tâm phiền, miệng khô không muốn uống, bụng đầy trướng, lưỡi mạch Huyền Hoạt hoặc Hoạt Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt, lương huyết, trừ thấp.
Phương thuốc: Dùng bài Giải Độc Tả Tâm Thang gia giảm:
Thiên bào sang thấp nhiệt Hoàng cầm 10 Ngưu bàng 10 Phòng phong 10
Hoạt thạch 10 Hoàng liên 6 Tri mẫu 6 Chi tử 6
Kinh giới 6 Thạch cao 12 Huyền sâm 12 Mộc thông 3
Cam thảo 3
3. Thuỷ đậu Khí âm lưỡng thương:
Triệu chứng:Bệnh nhẹ lâu ngày không khỏi, mụn nước lúc mọc lúc ẩn, kết vẩy khô mà không vỡ ra, tinh thần mệt mỏi, chân tay uể oải, hơi thở ngắn, nói sàm, tự ra mồ hôi hoặc mồ hôi trộm, miệng khô không muốn uống, phiền táo, ít ngủ, bụng đầy trướng, lưỡi nhạt, có vết răng, rêu lưỡi trắng hoặc xanh, mạch Trầm Tế vô lực.
Điều trị: Ích khí, dưỡng âm, phù chính, cố biểu.
Phương thuốc: Dùng bài Sâm Kỳ Tri Mẫu Thang gia giảm:
Thiên bào sang khí âm hư Thiên môn 12 Đẳng sâm 12 Bạch liễm 10
Xương truật 10 Bạch truật 10 Bạch thược 10 Xích Phục linh 10
Tri mẫu 15 Ngân hoa 15 Hoài sơn 30 Lục đậu y 30
Xích tiểu đậu 30 Bạch hoa xà 30
 Thủy đậu là một bệnh lành tính, nhưng phải được điều trị nhanh chóng kịp thời để tránh hậu quả không tốt về sau
 Chúc mọi mọi có sức khỏe tốt
Liên hệ: Bs Linh 0906799222

CHIA SẺ:

Để lại lời nhắn

Please enter your comment!
Please enter your name here